viết lại câu sao cho nghĩa không đổi lop 6
6 Thì ta có thể viết gọn lại là Console.Write ("a = " + a); vẫn in ra màn hình a = 5. Như vậy để cho chương trình ngắn gọn, trực quan ta có thể cộng trực tiếp như vậy thay vì viết ra nhiều dòng Console.Write (). In ra giá trị của biến Cộng dồn là một cách in ra giá trị của biến.
1. It started to snow at 5 o'clock . -> It hasn't …………………………………………… 2. Nam is taller than Hung . -> Hung isn't .………………………………………… 3. When did you go to bed yesterday ? -> What .……………………………………………… 4. This house is less comfortable than the one we saw last month . -> This house is not as………………………………………………… 5.
Ngay bây giờ, chúng ta sẽ đi vào việc viết các hàm xử lý các thao tác cơ bản nhất trên mảng 2 chiều. 4.1. Thao tác nhập mảng 2 chiều. Hàm NhapMaTran nhận vào các đối số là mảng 2 chiều a, số hàng m, số cột n. Hàm này không trả về giá trị nên có kiểu là void.
Bài tập 2: Viết lại câu nâng cao. Viết lại câu giữ nguyên nghĩa, sử dụng từ cho trước. Bạn phải sử dụng 2 - 5 từ bao gồm cả từ được cho. Ví dụ: 0. They published this book in England. (came) => This book …..came from…. England. 1. Can you understand what this paper means? (sense)
Hướng dẫn làm bài viết lại câu sao cho có sử dụng các từ cho sẵn mà nghĩa không đổi Dựa vào từ mà đề bài cho sẵn, bạn sẽ định hình ngay được cấu trúc tương đương để viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi. Với dạng bài tập này, luyện tập càng nhiều cấu trúc, bạn sẽ càng giải quyết dễ dàng hơn. 3 bước viết lại câu dựa trên từ cho sẵn Bước 1:
lirik lagu sorak sorak bergembira beserta not angka. Gìk tảp vkẶt dẨk mçu shf mif eaiīh biÿea skstjr whdbs tf tij skstjr afjs………………………………………………………………………….. hrj chey ndfwjrs ke fur ahroje………………………………………………………………………………=.Ofjs yfur nhtijr mymdj tf wfrb6Ofjs yfur nhtijr ajt……………………………………………………………………?._ij ahroje ks gjikeo Ehc‛s mdhssrffc. Ehc‛s mdhssrffc………………………………………………………………………..._fc orkvjs tf wfrb jvjry trhvjds…………………………………………………………………………….. KK hrj nfur pjfpdj ke ijr nhckdy………………………………………………………………………………. ifusj ks gjikeo tij iftjd………………………………………………………………………………….=.Ofjs yfur mdhss ihvj twjety-nkvj stuojets6Hrj………………………………………………………………………………………..?.Ij afjs tf wfrb ht sjvje afjs tf wfrb ht h………………………………………………………………………._ij orua stfrj ks tf tij rkait fn tij ghbjry………………………………………………………………………………… KKK. rffc ks schddjr tihe yfur rffc.[fur rffc………………………………………………………………………………… ifusj ke tij strjjt ks fdojr tihe tiks ifusj…………………………………………………………………………………=.Xuhea ks cjtjrs thdd. ^kei ks 8.> cjtjrs thdd.^kei ks …………………………………………………………………………………….?.Ihea ks tij nhttjst akrd ke cy mdhss. Ef akrd……………………………………………………………………………………..._ij Wjo Wkvjrks 8,7,?=1 bkdfcjttjrs Ekdj Wkvjr ks cumi…………………………………………………………………… K^ chey mdhssjs hrj tijrj ke yfur smiffd6Ifw chey mdhssjs ofjs……………………………………………………………………. mdhss rffc ks ks h……………………………………………………………………………………=.\jtjr ks Chry‛s grftijr. 8 Chry………………………………………………………………………………………?.Cy ifusj ihs nfur heo Crs. Gdhmb ihvj h sfe , fie.fie ks…………………………………………………………………………………….. ^. Gh rkojs iks cftfrgkbj tf wfrb Gh ajts………………………………………………………………………………… smiffd ihs skx iueorjo udkh ks hmb‛s skstjr.hmb…………………………………………………………………………………………?._ij supjrchrbjt ks gjikeo tij gheb _ij gheb……………………………………………………………………………………._ij mikdorje hrj whdbkea tf smiffd mikdorje hrj afkea tf…………………………………………………………………... ^K. hgfut afkea mhcpkea tiks wjjbjeo6Djt‛s……………………………………………………………………………………… mhe‛t whdb tijrj. Kt‛s vjry tff……………………………………………………………………………………..=.Djt‛s pdhy tij vfddjyghdd tfcfrrfw huet‛s ghgy wkdd gj gfre ke ] huet ks…………………………………………………………………………………..K ketjeo tf vkskt Cuk Ej tiks ^KK. hgfut afkea tf tij mkty mjetjr gy ckekgus6Qiy……………………………………………………………………………………….. ketjeo tf pdhy vfddjyghdd tiks ’rj……………………………………………………………………………………..=.^kjt ofjse‛t af nksikea ke tij wketjr.^kjt ejvjr…………………………………………………………………………………?.Qhrc wjhtijr ks affo nfr cy dkbj……………………………………………………………………………………….Qj mhe‛t af fut efw. Kt ks vjry tff……………………………………………………………………………………. ^KKK. 7 gha ks gkaajr tihe yfur gha.[fur gha………………………………………………………………………………….. gffb ks tikmbjr tihe tiht gffb………………………………………………………………………………….=.Ef stuojet ke cy mdhss ks thddjr tihe ks tij…………………………………………………………………………………?.Cr. \kbj‛s ehtkfehdkty ks \kbj mfcjs…………………………………………………………………………….fei ks 8 yjhrs fdo. _fc ks 8> yjhrs ks…………………………………………………………………………………….. Gìk tảp oûea tỢ aửk ó vkẶt dẨk mçu shf mif eaiīh biÿea ĘỚk Cr. heo Csr. Grfwe ihvj h sfe, \jtjr. \HWJE_]………………………………………………………………………………………………….7. _ruea afjs tf gjo ht tje nkntjje. XZHW_JW ………………………………………………………………………………………………….=. Ifw chey mdhssrffcs hrj tijrj ke udkh‛s smiffd6 IH^J………………………………………………………………………………………………….?. Fur mdhss ihs twjety-jkiat stuojets. HWJ………………………………………………………………………………………………….. Qj nkeksi mdhssjs ht tje tf twjdvj. \H]_…………………………………………………………………………………………………. KK. 8. _ij tfystfrj ks tf tij djnt fn tij rjsthurhet. WKAI_………………………………………………………………………………………………….7. _ij ifspkthd ks gjikeo tij cusjuc. NWFE_………………………………………………………………………………………………….=. _ijrj ks h schdd ahroje ke cy smiffd. IH]………………………………………………………………………………………………….?. Ohvko‛s ifusj kse‛t nhr nrfc tij sthtkfe. EJHW …………………………………………………………………………………………………. _ij gffbstfrj ks tf tij djnt fn tij tfystfrj heo tf tij rkait fn tij pfdkmj sthtkfe. GJ_QJJE…………………………………………………………………………………………………. KKK. 8. K mymdj tf smiffd. G[………………………………………………………………………………………………….7. Cy nhtijr afjs tf wfrb gy mhr. OWK^J]………………………………………………………………………………………………….=. Cr. heo Csr. Dhc trhvjd tf Ih Efk gy pdhej. ND[ =
Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi so với câu được cho là dạng bài xuất hiện trong bài thi vào lớp 6 của các trường THCS Ngoại ngữ, THCS&THPT Lương Thế Vinh,… Trong bài thi vào THCS Ngoại ngữ, có tới 06 câu viết lại câu trong tổng số 40 câu hỏi của bài thi môn Tiếng Anh. tóm tắt các cấu trúc mà các em học sinh cần biết để vận dụng trong dạng bài này. Đang xem Bài tập viết lại câu sao cho nghĩa không đổi có đáp án lop 6 Mục lục phần I I. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc so sánh hơn, so sánh bằng, so sánh nhấtII. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc câu chủ động, câu bị độngIII. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc với too, enough, so…that, such…thatIV. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc câu trực tiếp, câu gián tiếpV. Viết lại câu vận dụng cấu trúc câu điều kiệnVI. Viết lại câu vận dụng cấu trúc thì hiện tại hoàn thành/thì quá khứ đơn với never/ever và since/forVII. Viết lại câu vận dụng cấu trúc thể cầu khiếnVIII. Viết lại câu vận dụng một số cấu trúc hay gặp khác I. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc so sánh hơn, so sánh bằng, so sánh nhất Đề bài yêu cầu HS viết lại câu từ so sánh hơn sang so sánh bằng và ngược lại. Ví dụ Hoa is taller than Mai. → Mai …. Đáp án Mai is not as tall as Hoa. My dress is not as beautiful as her. → Her dress ….. Đáp án Her dress is more beautiful than mine. Phong is the tallest student in my class. No one → …. Đáp án No one in my class is taller than Phong. Phương is more beautiful than other girls in my class. → Phương is …. Đáp án Phương is the most beautiful girl in my class. Cấu trúc cần biết 1. So sánh hơn – Với tính từ 1 âm tiết S + Be + Adj-er + than + O. – Với tính từ từ 2 âm tiết trở lên S + Be + more + Adj + than + O. 2. So sánh bằng – So sánh bằng …as + Adj/ Adv + as… – So sánh không bằng …not as + Adj/ Adv + as… 3. So sánh nhất – Với tính từ ngắnS + be + the + Adj-est + N/Pron + … – Với tính từ dàiS + be + the + most + Adj + N/Pron + … Câu bị động thường được dùng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động của hành động. HS sẽ được yêu cầu viết lại câu từ câu chủ động sang cậu bị động và ngược lại. Ví dụ He uses the computer. → The computer …. Đáp án The computer is used by him. The exercise should be done at school by students → Students …. Đáp án Students should do the exercise at school. Cấu trúc cần biết Lưu ý Có thể gặp trường hợp câu bị động với “need”. Ví dụ I need to cut my hair. → My hair…. Đáp án “My hair needs to be cut.” hoặc “My hair needs cutting.” III. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc với too, enough, so…that, such…that 1. Too quá nhiều vàenough vừa đủ Được dùng để bổ nghĩa cho danh từ, tính từ hoặc trạng từ trong câu. Đây là các cấu trúc thường xuất hiện trong phần viết lại câu. Ví dụ The water is too cold for us to drink. enough → …. Đáp án The water is not hot enough for us to drink. The dress is not long enough for Mai to wear. too → …. Đáp án The dress is too short for Mai to wear. Cấu trúc cần biết – Enough đứng sau tính từ/trạng từ mà nó bổ nghĩa Adj/Adv + enough + for sb/sth to V – Too đừng trước tính từ/trạng từ mà nó bổ nghĩa too + Adj/Adv + for sb/sth to V 2. So…that và such…that quá … đến nỗi mà Ví dụ She is so nice that we all like her. such → … Đáp án She is such a nice girl that we all like her. Phong is such a naughty boy that his mother always scolds him. so → …. Đáp án Phong is so naughty that his mother always scolds him. Cấu trúc cần biết – …so + Adj/Adv + that… – …such + a/an/- + Adj/Adv + N + that… Lưu ý Đôi khi trong đề sẽ yêu cầu HS viết lại câu từ cấu trúc too sang cấu trúc so…that. Ví dụ The weather is too hot for us to go out. so → … Đáp án The weather is so hot that we can’t go out. IV. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc câu trực tiếp, câu gián tiếp Câu trực tiếp là lời nói chính xác của một ai đó hay còn gọi là trích dẫn và thường đặt trong dấu ngoặc kép. Câu gián tiếp là câu thuật lại lời nói của người khác dưới dạng gián tiếp và không dùng dấu ngoặc kép. HS chủ yếu sẽ gặp dạng viết câu gián tiếp của các câu mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, gợi ý, khuyên bảo,… Ví dụ The doctor said “You should do exercise regularly.” → The doctor advised me …. Đáp án The doctor advised me to do exercise regularly. My friend told me she often went to the library. → My friend said, “….” Đáp án My friend said, “I often go to the library”. He said to me “Don”t open the door”. to → …. Đáp án He told me not to open the door. Cấu trúc cần biết – Biển đổi đại từ nhân xưng, biển đổi thì của động từ lùi thì và biến đổi trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn trong câu. – Với dạng câu mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo… “What about”, “Why don’t we”, “Shall we” → suggest “Would you mind” → ask “Would you like + sth”, “Shall I” → offer “should do sth” → advise V. Viết lại câu vận dụng cấu trúc câu điều kiện Trong phần viết lại câu, HS thường gặp dạng câu điều kiện loại 1 với unless và câu điều kiện loại 2 trái với chân lý/sự việc ở hiện tại hoặc diễn tả lời khuyên câu gốc ở thì hiện tại thì câu viết lại dùng câu điều kiện loại 2. Ví dụ You will be sick if you don’t stop eating. unless → …. Đáp án You’ll be sick unless you stop eating. I have to do my homework, so I can’t play game. → If …. Đáp án If I didn’t have to do my homework, I could play game. You should do the housework before going out. were → …. Đáp án If I were you, I would do the housework before going out. Cấu trúc cần biết – Unless + S + V hiện tại đơn, S + will/can/shall + V. Xem thêm Workbook Trong Excel Là Gì, Hướng Dẫn Cách Tạo Workbook Trong Excel – If S + V quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, S + would V. VI. Viết lại câu vận dụng cấu trúc thì hiện tại hoàn thành/thì quá khứ đơn với never/ever và since/for Ở thì Hiện tại hoàn thành, Ever và Never đứng sau trợ động từ và trước động từ chính. Since đi với một mốc thời gian cụ thể, còn For đi với một khoảng thời gian. Câu gốc thường sẽ ở dạng the last time… hoặc it is the first/second/third time… Ví dụ It is the first time that I have gone to Ho Chi Minh city. never → …. Đáp án I have never gone to Ho Chi Minh city. The last time I saw her was when I was 5 years old. since → …. Đáp án I have not seen her since I was 5 years old. The last time I saw her was 2 weeks. → It is …. Đáp án It is 2 weeks since I saw her. Cấu trúc cần biết – Ever/Never It is the first/second/third time + S + have/has + Vpp → S + have/has + never/ever + Ppp … – Since/for The last time + S + Vpt +…+ was + mốc/khoảng thời gian. → S + have/has + not + Vpp +…+ since/for + mốc/khoảng thời last time + S + Vpt +…+ was + khoảng thời gian. → It is + khoảng thời gian + since + S + VptS + Vpt + mốc/khoảng thời gian + ago. → S + have/ has + not + Vpp +…+ since/for + mốc/khoảng thời gian. VII. Viết lại câu vận dụng cấu trúc thể cầu khiến Đây là cấu trúc được dùng để diễn đạt việc một người thuê/ nhờ người khác làm việc gì đó cho mình và rất hay gặp trong phần viết lại câu. Ví dụ I often have my sister clean my room. cleaned → …. Đáp án I often have my room cleaned by my sister. I often get my sister to clean my room. → I … Đáp án I often get my room cleaned by my sister. Cấu trúc cần biết S + have sb do sth → S + have sth done S + get sb to do sth → S + get sth done VIII. Viết lại câu vận dụng một số cấu trúc hay gặp khác 1. Cấu trúc với spend và take Cấu trúc này thường được dùng để diễn đạt việc tiêu tốn thời gian và tiền bạc cho việc gì. Ví dụ I spend 2 hours doing my homework every day. → It takes …. Đáp án It takes me 2 hours to do my homework every day. Cấu trúc cần biết S + spend + time/money + Ving. → It takes/took sb + time/money + to V. 2. Cấu trúc với used to/get used to Đây là cấu trúc dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ nhưng không được duy trì trong hiện tại hoặc diễn tả việc làm quen với cái gì đó. Câu gốc diễn tả thói quen và câu viết lại dùng used to. Ví dụ My mum lived in a small village when she was a girl. used → …. Đáp án My mum used to live in a small village when she was a girl. She started to work at night. used → … Đáp án She got used to sleeping during the day. Cấu trúc cần biết – Đã từng S + used to + V. – Dần quen với S + get used to + Ving. – Đã quen với S + tobe + used to + Ving. 3. Các cấu trúc với liên từ phụ thuộc a. Cấu trúc dùng các liên từ chỉ sự tương phản although/even though/though và despite/in spite ofVí dụ Although she was ill, she still went to school. → Despite …. Đáp án Despite being ill, she still went to school. Although she was ill, she still went to school. in spite of → …. Đáp án In spite of his illness, she still went to school. Cấu trúc cần biết – Although/Even though/Though + S + V. – Despite/In spite of + N/Ving, S + V. Ving chỉ dùng với trường hợp đồng chủ ngữ b. Cấu trúc dùng các liên từ chỉ nguyên nhân because/because of và the reason whyVí dụ I stay at home because it is raining. why → …. Đáp án The rain is the reason why I stay at home. I stay at home because it is raining. → Because of Đáp án Because of the rain, I stay at home. Cấu trúc cần biết Because + S + V,… → S + to be + the reason why +… → Because of + N/Noun phrase,… 4. Cấu trúc với động từ theo sau bởi Ving, to V, V-infinitive Các động từ thường gặp trong phần viết lại câu prefer/would rather, want/feel like. Ví dụ Phong prefers playing games to playing sports. rather → …. Đáp án Phong would rather play games than play sports. I want to go shopping. → I feel like …. Đáp án I feel like going shopping. Cấu trúc cần biết – S + prefer + V-ing to V-ing. → S + would rather + V than V. Xem thêm Định Nghĩa Của Từ ” Tắc Kê Tiếng Anh Là Gì ? Tắc Kê Tiếng Anh Là Gì – S + want + to V. → S + feel like + Ving. Xem tiếp Post navigation
Bài tập viết lại câu Tiếng Anh lớp 6 có đáp án sẽ mang đến cho các em học sinh những kiến thức bổ ích, mang đến cho quý thầy cô những tài liệu giảng dạy hữu ích nhất. Tài liệu Viết lại câu Tiếng Anh 6 dưới đây sẽ giúp các em có thêm bài tập viết lại câu nhằm ôn tập các cấu trúc viết lại câu đã học trong Tiếng Anh lớp 6. học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học chương trình giáo dục phổ thông. Tổng hợp bài tập viết lại câu tiếng Anh lớp 6 có đáp án Tổng hợp nhiều cấu trúc viết lại câu trong chương trình SGK Tiếng Anh lớp 6 giúp các em học sinh ghi nhớ cấu trúc Tiếng Anh 6 hiệu quả cũng như nâng cao kỹ năng viết cơ bản hiệu quả. I. Bài tập viết lại câu tiếng anh lớp 6 II. Đáp án bài tập viết lại lớp 6 I. Bài tập viết lại câu tiếng anh lớp 6 Bài 1 Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không thay đổi 1. Em gái tôi đi siêu thị. Em gái tôi đi……………………. 2. Có rất nhiều hoa trong vườn của chúng tôi. Khu vườn của chúng ta……………………………………………………. 3. Bố của bạn có đạp xe đi làm không? Bố bạn có nhận được……………………… 4. Khu vườn phía sau lớp học của Nam. Lớp học của Nam……………………………………………………. 5. Tom lái xe đi làm mỗi sáng. Tom đi du lịch………………………………………………………. 6. Có bốn người trong gia đình cô ấy. Gia đình cô ấy……………………………………………………. 7. Nhà tôi ở phía sau khách sạn. Khách sạn……………………………………………………. 8. Lớp học của bạn có 25 học sinh không? Là……………………………………………………………………………………………… 9. Anh ấy đi làm lúc bảy giờ mười lăm. 1. Trường của Phong có 40 phòng học phải không? -> Có phải _____có bốn mươi phòng học ở trường của Phong không _____? 2. Bố của bạn có đạp xe đi làm không? -> Bố của bạn có _____đi làm bằng xe đạp____ không? 3. Một hộp sôcôla giá bao nhiêu? -> Giá _____ của một hộp sôcôla _____ là bao nhiêu? 4. Một tô mì bao nhiêu tiền? -> Bao nhiêu _______ một bát mì _______? 5. Chiều cao của tòa nhà đó là bao nhiêu? -> Tòa nhà đó ___cao bao nhiêu ______? 6. Giá của một chiếc bánh và một quả cam là bao nhiêu? -> Bao nhiêu ______do một cái bánh và một quả cam giá ______? 7. Bạn bao nhiêu tuổi? -> Bạn ______ bao nhiêu tuổi? 8. Bạn muốn bao nhiêu bơ? -> Bạn muốn bao nhiêu ____ cốc bơ _______? 9. Bố tôi đi làm. -> Cha tôi đi bộ _____ đi làm ______? 10. Chiếc mũ đó bao nhiêu tiền? -> ______cái đó giá bao nhiêu?______ Trên đây là nội dung phần bài tập viết lại câu tiếng Anh lớp 6 có đáp án. Ngoài ra, để có thêm tài liệu ôn tập Tiếng Anh lớp 6 mời các bạn tham khảo thêm các tài liệu khác như Để học tốt Tiếng Anh lớp 6 , Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 6 , Đề thi học kì 1 lớp 6 , Đề thi học kì 2 lớp 6 ,…. được cập nhật liên tục trên Bộ đề kiểm tra giữa kì Tiếng Anh lớp 6 có đáp án Bài tập Tiếng Anh lớp 6 Chương trình mới Unit 1, 2, 3 Đề kiểm tra 1 tiết Tiếng Anh lớp 6 365 câu trắc nghiệm Tiếng Anh lớp 6
Luyện tập viết lại câu tiếng AnhBài tập chuyển đổi câu tiếng Anh xin giới thiệu đến các bạn Bài tập viết lại câu tiếng Anh lớp 6 Chương trình thí điểm được sưu tầm và đăng tải dưới đây sẽ là nguồn tài liệu hữu ích giúp các bạn ôn tập nhuần nhuyễn dạng ngữ pháp hay gặp trong các bài kiểm tra và bài thi này. Sau đây mời các bạn vào tham tập viết lại câu sao cho nghĩa không My sister walks to the sister goes…………………………………………………………………………..2. There are many flowers in our garden………………………………………………………………………………3. Does your father cycle to work?Does your father get……………………………………………………………………4. The garden is behind Nam’s classroom………………………………………………………………………..5. Tom drives to work every travels…………………………………………………………………………….. There are four people in her family……………………………………………………………………………….2. My house is behind the hotel………………………………………………………………………………….3. Does your class have twenty-five students?Are………………………………………………………………………………………..4. He goes to work at seven goes to work at a………………………………………………………………………5. The drug store is to the right of the bakery………………………………………………………………………………… My room is smaller than your room…………………………………………………………………………………2. No house in the street is older than this house…………………………………………………………………………………3. Quang is meters tall. Vinh is meters is …………………………………………………………………………………….4. Hang is the fattest girl in my girl……………………………………………………………………………………..5. The Red Riveris 1,200 kilometers long. The Nile River is 6,437 kilometters Nile River is much…………………………………………………………………… How many classes are there in your school?How many classes does…………………………………………………………………….2. That class room is is a……………………………………………………………………………………3. Peter is Mary’s My house has four Mr. and Mrs. Black have a son , is…………………………………………………………………………………….. Mr Ba rides his motorbike to work Ba gets…………………………………………………………………………………2. My school has six hundred Julia is Jack’s The supermarket is behind the bankThe bank……………………………………………………………………………………5. The children are walking to school children are going to…………………………………………………………………... How about going camping this weekend?Let’s………………………………………………………………………………………2. We can’t walk there. It’s very too……………………………………………………………………………………..3. Let’s play the volleyball tomorrow My aunt’s baby will be born in aunt is………………………………………………………………………………….5. I intend to visit Mui Ne this How about going to the city center by minibus?Why………………………………………………………………………………………..2. We intend to play volleyball this re……………………………………………………………………………………..3. Viet doesn’t go fishing in the never…………………………………………………………………………………4. Warm weather is good for my like………………………………………………………………………………………5. We can’t go out now. It is very too……………………………………………………………………………………. My bag is bigger than your bag…………………………………………………………………………………..2. This book is thicker than that book………………………………………………………………………………….3. No student in my class is taller than is the…………………………………………………………………………………4. Mr. Pike’s nationality is Pike comes……………………………………………………………………………5. Jonh is 15 years old. Tom is 16 years đây, đã gửi đến các bạn Bài tập viết lại câu môn tiếng Anh lớp 6 là một trong những dạng bài ngữ pháp tiếng Anh khá khó nhưng lại xuất hiện nhiều trong các bài kiếm tra và bài thi. Các bạn hãy vào tham khảo và ôn luyện cho thật nhuần nhuyễn nhé! Chúc các bạn học tốt!
Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi so với câu được cho là dạng bài xuất hiện trong bài thi vào lớp 6 của các trường THCS Ngoại ngữ, THCS&THPT Lương Thế Vinh,... Trong bài thi vào THCS Ngoại ngữ, có tới 06 câu viết lại câu trong tổng số 40 câu hỏi của bài thi môn Tiếng Anh. tóm tắt các cấu trúc mà các em học sinh cần biết để vận dụng trong dạng bài đang xem Bài tập viết lại câu sao cho nghĩa không đổi có đáp án lop 6Mục lục phần II. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc so sánh hơn, so sánh bằng, so sánh nhấtII. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc câu chủ động, câu bị độngIII. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc với too, enough, so…that, such…thatIV. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc câu trực tiếp, câu gián tiếpV. Viết lại câu vận dụng cấu trúc câu điều kiệnVI. Viết lại câu vận dụng cấu trúc thì hiện tại hoàn thành/thì quá khứ đơn với never/ever và since/forVII. Viết lại câu vận dụng cấu trúc thể cầu khiếnVIII. Viết lại câu vận dụng một số cấu trúc hay gặp khácI. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc so sánh hơn, so sánh bằng, so sánh nhấtVí dụHoa is taller than Mai. → Mai ....Đáp án Mai is not as tall as dress is not as beautiful as her. → Her dress .....Đáp án Her dress is more beautiful than is the tallest student in my class. No one → ....Đáp án No one in my class is taller than is more beautiful than other girls in my class. → Phương is ....Đáp án Phương is the most beautiful girl in my trúc cần biết1. So sánh hơn- Với tính từ 1 âm tiết S + Be + Adj-er + than + Với tính từ từ 2 âm tiết trở lên S + Be + more + Adj + than + So sánh bằng- So sánh bằng ...as + Adj/ Adv + as...- So sánh không bằng ...not as + Adj/ Adv + as...3. So sánh nhất- Với tính từ ngắnS + be + the + Adj-est + N/Pron + ...- Với tính từ dàiS + be + the + most + Adj + N/Pron + ...II. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc câu chủ động, câu bị độngCâu bị động thường được dùng để nhấn mạnh đối tượng chịu tác động của hành động. HS sẽ được yêu cầu viết lại câu từ câu chủ động sang cậu bị động và ngược dụHe uses the computer. → The computer ....Đáp án The computer is used by exercise should be done at school by students → Students ....Đáp án Students should do the exercise at trúc cần biếtLưu ý Có thể gặp trường hợp câu bị động với “need”. Ví dụI need to cut my hair. → My hair....Đáp án "My hair needs to be cut." hoặc "My hair needs cutting."III. Viết lại câu vận dụng các cấu trúc với too, enough, so…that, such…that1. Too quá nhiều vàenough vừa đủĐược dùng để bổ nghĩa cho danh từ, tính từ hoặc trạng từ trong câu. Đây là các cấu trúc thường xuất hiện trong phần viết lại dụThe water is too cold for us to drink. enough → ....Đáp án The water is not hot enough for us to dress is not long enough for Mai to wear. too → ....Đáp án The dress is too short for Mai to trúc cần biết- Enough đứng sau tính từ/trạng từ mà nó bổ nghĩa Adj/Adv + enough + for sb/sth to V- Too đừng trước tính từ/trạng từ mà nó bổ nghĩa too + Adj/Adv + for sb/sth to V2. So…that và such…that quá … đến nỗi màVí dụShe is so nice that we all like her. such → ...Đáp án She is such a nice girl that we all like is such a naughty boy that his mother always scolds him. so → ....Đáp án Phong is so naughty that his mother always scolds trúc cần biết- …so + Adj/Adv + that…- …such + a/an/- + Adj/Adv + N + that…Lưu ý Đôi khi trong đề sẽ yêu cầu HS viết lại câu từ cấu trúc too sang cấu trúc so…that. Ví dụThe weather is too hot for us to go out. so → ...Đáp án The weather is so hot that we can’t go Viết lại câu vận dụng các cấu trúc câu trực tiếp, câu gián tiếpCâu trực tiếp là lời nói chính xác của một ai đó hay còn gọi là trích dẫn và thường đặt trong dấu ngoặc gián tiếp là câu thuật lại lời nói của người khác dưới dạng gián tiếp và không dùng dấu ngoặc chủ yếu sẽ gặp dạng viết câu gián tiếp của các câu mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, gợi ý, khuyên bảo,…Ví dụThe doctor said “You should do exercise regularly.” → The doctor advised me ....Đáp án The doctor advised me to do exercise friend told me she often went to the library. → My friend said, "...."Đáp án My friend said, “I often go to the library”. He said to me "Don"t open the door". to → ....Đáp án He told me not to open the trúc cần biết- Biển đổi đại từ nhân xưng, biển đổi thì của động từ lùi thì và biến đổi trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn trong Với dạng câu mệnh lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…“What about”, “Why don’t we”, “Shall we” → suggest“Would you mind” → ask“Would you like + sth”, “Shall I” → offer“should do sth” → adviseV. Viết lại câu vận dụng cấu trúc câu điều kiệnTrong phần viết lại câu, HS thường gặp dạng câu điều kiện loại 1 với unless và câu điều kiện loại 2 trái với chân lý/sự việc ở hiện tại hoặc diễn tả lời khuyên câu gốc ở thì hiện tại thì câu viết lại dùng câu điều kiện loại 2.Ví dụ You will be sick if you don’t stop eating. unless → ....Đáp án You’ll be sick unless you stop have to do my homework, so I can’t play game. → If ....Đáp án If I didn’t have to do my homework, I could play should do the housework before going out. were → .... Đáp án If I were you, I would do the housework before going trúc cần biết- If S + V quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, S + would Viết lại câu vận dụng cấu trúc thì hiện tại hoàn thành/thì quá khứ đơn với never/ever và since/forỞ thì Hiện tại hoàn thành, Ever và Never đứng sau trợ động từ và trước động từ đi với một mốc thời gian cụ thể, còn For đi với một khoảng thời gốc thường sẽ ở dạng the last time... hoặc it is the first/second/third time...Ví dụIt is the first time that I have gone to Ho Chi Minh city. never → ....Đáp án I have never gone to Ho Chi Minh last time I saw her was when I was 5 years old. since → ....Đáp án I have not seen her since I was 5 years last time I saw her was 2 weeks. → It is ....Đáp án It is 2 weeks since I saw trúc cần biết- Ever/Never It is the first/second/third time + S + have/has + Vpp → S + have/has + never/ever + Ppp …- Since/forThe last time + S + Vpt +…+ was + mốc/khoảng thời gian. → S + have/has + not + Vpp +…+ since/for + mốc/khoảng thời last time + S + Vpt +…+ was + khoảng thời gian. → It is + khoảng thời gian + since + S + VptS + Vpt + mốc/khoảng thời gian + ago. → S + have/ has + not + Vpp +…+ since/for + mốc/khoảng thời Viết lại câu vận dụng cấu trúc thể cầu khiếnĐây là cấu trúc được dùng để diễn đạt việc một người thuê/ nhờ người khác làm việc gì đó cho mình và rất hay gặp trong phần viết lại dụI often have my sister clean my room. cleaned → ....Đáp án I often have my room cleaned by my often get my sister to clean my room. → I ...Đáp án I often get my room cleaned by my trúc cần biếtS + have sb do sth → S + have sth doneS + get sb to do sth → S + get sth doneVIII. Viết lại câu vận dụng một số cấu trúc hay gặp khác1. Cấu trúc với spend và takeCấu trúc này thường được dùng để diễn đạt việc tiêu tốn thời gian và tiền bạc cho việc dụI spend 2 hours doing my homework every day. → It takes ....Đáp án It takes me 2 hours to do my homework every trúc cần biếtS + spend + time/money + Ving. → It takes/took sb + time/money + to Cấu trúc với used to/get used toĐây là cấu trúc dùng để diễn tả một thói quen trong quá khứ nhưng không được duy trì trong hiện tại hoặc diễn tả việc làm quen với cái gì đó. Câu gốc diễn tả thói quen và câu viết lại dùng used dụMy mum lived in a small village when she was a girl. used → ....Đáp án My mum used to live in a small village when she was a started to work at night. used → ...Đáp án She got used to sleeping during the trúc cần biết- Đã từng S + used to + Dần quen với S + get used to + Đã quen với S + tobe + used to + Các cấu trúc với liên từ phụ thuộca. Cấu trúc dùng các liên từ chỉ sự tương phản although/even though/though và despite/in spite ofVí dụAlthough she was ill, she still went to school. → Despite ....Đáp án Despite being ill, she still went to she was ill, she still went to school. in spite of → ....Đáp án In spite of his illness, she still went to trúc cần biết- Although/Even though/Though + S + V. - Despite/In spite of + N/Ving, S + V. Ving chỉ dùng với trường hợp đồng chủ ngữb. Cấu trúc dùng các liên từ chỉ nguyên nhân because/because of và the reason whyVí dụ I stay at home because it is raining. why → ....Đáp án The rain is the reason why I stay at stay at home because it is raining. → Because of Đáp án Because of the rain, I stay at thêm Peer Evaluation Là Gì Ý Nghĩa Peer Evaluation Là Gì, Peer Evaluation Nghĩa Là GìCấu trúc cần biếtBecause + S + V,… → S + to be + the reason why +…→ Because of + N/Noun phrase,…4. Cấu trúc với động từ theo sau bởi Ving, to V, V-infinitiveCác động từ thường gặp trong phần viết lại câu prefer/would rather, want/feel like.
viết lại câu sao cho nghĩa không đổi lop 6